Tổng hợp tin game giải trí

Tổng hợp

” Viper Là Gì, Nghĩa Của Từ Viper, (Từ Điển Anh

VIPER! Ngay khi vừa đọc vào tên gọi này chắc hẳn rất nhiều bạn sẽ nghĩ ngay đến một chất độc chết người từ 1 loại rắn cùng tên, hay một Hero khá mạnh của game DotA. Vậy thực chất VIPER là gì?

VIPER là một architecture ( kiến trúc) nổi tiếng của iOS. Nó được viết tắt từ View Interactor Presenter Entity Router. Một trong những lý do VIPER được xuất hiện là để cải thiện những architecture trước đó như MVVM, MVC, VIP.

Đang xem: Viper là gì

So với những architecture trước, VIPER giúp cho các lập trình viên dễ dàng quản lý được những thông tin code của mình, và số lượng việc làm trong một file làm việc. Đối với những architecture trước đây, việc xuất hiện 4000–5000 dòng code hoặc hơn trong một file là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Vì chỉ với 1 file mà phải gánh rất nhiều tác vụ, công việc, chưa kể đến việc nâng cấp cũng như mở rộng tính năng trong tương lai cũng làm cho việc dòng code ngày một nhiều. Dẫn đến việc những người bào trì code, những lập trình viên mới khi tiếp cận đến hoặc những người từng viết ra cảm thấy rất mệt nhọc và rối mắt vì số lượng tác vụ quá nhiều. Tuy nhiên, để sử dụng và nắm bắt VIPER một cách hiệu quả chúng ta cần phải biết vững về DelegateProtocol.

Tuy nhiên nếu project của bạn nhỏ và vừa thì VIPER không phải là sự lựa chọn tốt nhất, vì nó sẽ không còn giải quyết vấn đề “giãm tải” khối lượng tác vụ trong một file.

*

*

Phân chia thư mục của project theo kiến trúc VIPER.

VIEW: Sẽ hiển thị giao diện được cung cấp từ những logic ở PRESENTER đồng thời tiếp nhận input của User và truyền tới PRESENTER.

PRESENTER: Sẽ quản lý việc cung cấp logic để hiển thị lên VIEW bằng các bước sau:

Bước 1: VIEW thực hiện việc gọi đến function hiển thị giao diện từ PRESENTERBước 2: Lúc này PRESENTER sẽ đưa ra mệnh lệnh cho INTERACTOR để cung cấp những điều kiện/thông tin/dữ liệu mà function hiển thị giao diện cần.

Xem thêm: Công Suất Kva Là Gì? Bảng Quy Đổi Kva Sang Kw ? Mối Quan Hệ Giữa Chúng

Bước 3: Sau đó INTERACTOR sẽ trả lại cho PRESENTER những điều kiện/thông tin/dữ liệu đã được kiểm chứng/tính toán/lấy từ Server/lấy từ Local.Bước 4: Tại đây, sau khi đã có đầy đủ điều kiện/thông tin/dữ liệu PRESENTER mới thực hiện việc gọi VIEW xử lý, tính toán để hiển thị giao diện dựa trên những điều kiện/thông tin/dữ liệu được PRESENTER cung cấp.

INTERACTOR: Chứa business logic(logic kinh doanh), công việc thực hiện trên INTERACTOR hoàn toàn không liên quan gì tới UI, và chỉ tương tác với dữ liệu. Cụ thể INTERACTOR chủ yếu thực hiện các request API để lấy dữ liệu từ Server. Và chịu trách nhiệm tiếp nhận những thông tin trả về từ request API đó. Quá trình này được thực hiện như sau:

Bước 1: PRESENTER đưa ra mệnh lệnh cho INTERACTOR để lấy dữ liệu từ Server hoặc Local.Bước 2: INTERACTOR tiếp nhận và sau đó thực hiện việc request dữ liệu từ Server hoặc lấy dự liệu từ Local.Bước 3: Sau khi đã lấy được dữ liệu từ Server hoặc Local, INTERACTOR sẽ gởi trả những dữ liệu này về cho PRESENTER xử lý.

Xem thêm: Dictionary Attack Là Gì ? Nghĩa Của Từ Dictionary Attack Trong Tiếng Việt

ENTITY: Là nơi chứa các Model và chỉ được thao tác bởi INTERACTOR. Ngoài ra trong một vài trường hợp ta sử dụng ENTITY như là nơi để lấy dữ liệu từ Core Data.

Trả lời